Tìm kiếm bài viết theo id

HCM - Dạy kèm TOEIC

Thảo luận trong 'Việc Làm - Học Hành' bắt đầu bởi ngocdiem1410, 1/8/13.

ID Topic : 6856764
Ngày đăng:
1/8/13 lúc 09:29
  1. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    SO SÁNH NHẤT
    So sánh nhất là cấu trúc ta dùng khi cần so sánh một chủ thể với toàn bộ nhóm, tập thể mà chủ thể có trong đó.
    * Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn: Tính từ hoặc trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm tiết. Tính từ/trạng từ hai âm tiết tận cùng bằng Y cũng được xem là tính từ/trạng từ ngắn trong cấu trúc này.
    THE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM EST.
    - Thí dụ:
    + HE IS THE SMARTEST IN HIS CLASS. = Anh ấy thông minh nhất lớp.
    + THIS BOOK IS THE CHEAPEST I CAN FIND. = Cuốn sách này là cuốn rẻ nhất mà tôi có thể tìm thấy.
    + HE RUNS THE FASTEST. = Anh ta chạy nhanh nhất.
    - Lưu ý:
    + Khi tính từ ngắn tận cùng bằng Y, ta đổi Y thành I rồi mới thêm EST
    HAPPY -->THE HAPPIEST
    CRAZY --> THE CRAZIEST
    FUNNY --> THE FUNNIEST
    + Khi tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM: ta viết phụ âm cuối cùng thêm 1 lần rồi mời thêm EST
    BIG --> THE BIGGEST
    HOT --> THE HOTTEST
    SMALL --> THE SMALLEST
    * Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dài: Tính từ/trạng từ dài là tính từ/trạng từ có hai âm tiết trở lên.
    THE + MOST + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI
    + YOU ARE THE MOST BEAUTIFUL LADY I HAVE EVER MET. = Em là người phụ nữ đẹp nhất mà anh từng gặp từ trước đến nay.
    + LONDON IS THE MOST EXPENSIVE CITY IN ENGLAND. = Luân Đôn là thành phố đắt đỏ nhất nước Anh.
    * Ngoại lệ: một số tính từ/trạng từ khi sử dụng trong cấu trúc so sánh nhất có dạng đặc biệt, không theo công thức trên đây, bắt buộc ta phải nhớ nằm lòng:
    TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DẠNG SO SÁNH NHẤT

    BAD THE WORST

    GOOD THE BEST

    WELL THE BEST

    MANY THE MOST

    MUCH THE MOST

    - Thí dụ:

    + IT WAS THE WORST DAY IN MY LIFE. = Ngày đó là cái ngày tồi tệ nhất trong đời tôi.
    + HE IS THE BEST TEACHER I HAVE EVER HAD. = Ông ấy là người thầy tốt nhất mà tôi từng có.
    + THESE PANTS FIT ME THE BEST. = Quần này vừa vặn với tôi nhất.
    + WHO HAS THE MOST MONEY IN THE WORLD? = Ai có nhiều tiền nhất trên thế giới?
    HỌC TIẾNG ANH DỄ DÀNG VÀ HIỆU QUẢ TẠI ORIENTAL ENGLISH
    GỌI NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỌC THỬ 2 BUỔI
     
  2. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    [h=5]"Imagination is more important than knowledge. For knowledge is litmited to all we now know and understand, while imagination embraces the entire world and al there ever will be to know and understand." Albert Einstein.

    Sự tưởng tượng thì quan trọng hơn cả kiến thức. Bởi vì kiến thức có giới hạn bởi tất cả những gì chúng ta biết và hiểu được, trong khi đó sự tưởng tượng bao gồm tất cả toàn bộ phần còn lại của thế giới và những gì chúng ta chưa hề biết và hiểu được...

    [/h]
     
  3. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    GERUND (V – ing)
    1/ Định nghĩa:
    Gerund là động từ thêm ing được dùng như 1 Danh từ.
    EX: Learning English is not too difficult.
    EX2: Reading is my hobby.
    2/ Cách dùng của Gerund:
    a/ Gerund as Subject (Gerund dùng làm chủ ngữ)
    EX: Swimming is good.
    b/ Gerund as Object: (Gerund dùng làm tân ngữ)
    EX: I like swimming.
    c/ Gerund as Subjective Complement (Gerund dùng bổ nghĩa cho chủ ngữ)
    EX: His favourite sport is swimming.
    d/ Gerund after preposition ( Gerund dùng sau giới từ)
    EX: I am fond of swimming.
    e/ Gerund after phrasal verb: (Gerund sau động từ kép): care for (thích), give up (từ bỏ), leave off (thôi, ngừng), put off (hoãn lại)….
    EX: He gave up smoking last year.
    EX2: I care for drinking coffee.
    f/ Gerund theo sau các cụm từ sau: look forward to (trông mong), be used to/be accustomed to (quen, quen với), be worth (xứng đáng), be busy (bận với), there is no(chẳng còn cách nào), it is no use/no good (chẳng ích gì), Do you mind/Would you mind (cảm phiền), can’t help/can’t resist ( không thể không, không khỏi)…
    EX: I can’t help falling in love with you.
    g/ Gerund theo sau các động từ sau: admit, avoid, appreciate, consider, dislike, delay, enjoy, escape, imagine, finish, keep, help, mind, miss, prefer, practice, postpone, start, stop, suggest, try, understand…
    EX: I finished doing my homework.
    EX2: We stop talking.
     
  4. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

    I/ Những trường hợp động từ chia dạng số ít:

    1/ Danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được:
    EX: Kate lives in LA.
    EX2: Milk is my favourite drink.

    2/ Danh từ tận cùng bằng “s” mang nghĩa số ít:
    news, maths, economics, linguistics, politics, statistics(thống kê), physics, phonetics(ngữ âm học), aerobics(thể dục nhịp điệu), athletics (thể thao), measles (bệnh sởi), gymnastics (thể dục dụng cụ), mumps (bệnh quai bị), rickets (bệnh còi xương), diabetes,(bệnh đái đường J) the Philipines, The United States,…
    EX: The news is interesting.

    3/ Đại từ bất định: every/any/no/some +body/one/thing
    EX: Someone is knocking at the door.

    4/ Mệnh đề bắt đầu bằng that/what/where/when..hoặc cụm từ bắt đầu bằng TO hay V/V-ing.
    EX: To master English is not easy.
    EX2: That you get high marks does not surprise me.
    EX3: Growing flowers was her hobby when she was young.

    5/ Từ chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, đo lường, thể tích:
    EX: Five kilometers is not a long distance.
    EX2: Eight hours of sleep a day is enough.
    EX3: Twenty dollars is too much to pay for that stuff.

    6/ (Từ định lượng + N số nhiều) nhưng mang nghĩa số ít:
    EX: Each of the children has a toy.
    EX2: One of my friends is coming.
    ORIENTAL ENGLISH - ENGLISH IS EASY!
     
  5. 9là_anh Thành Viên Cấp 4

    b ở đâu, inbox cho mình đ/c & học phí nhé. Tks b trước Dạy kèm TOEIC
     
  6. 9là_anh Thành Viên Cấp 4

    b ở đâu, inbox cho mình đ/c & học phí nhé. Tks b trước Dạy kèm TOEIC
     
  7. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    ĐẠI TỪ QUAN HỆ

    I. Định nghĩa

    - Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that ) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why). Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy,phân biệt danh từ đại từ ấy với các danh từ đại từ khác. Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.

    II. CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ

    1. Who: -Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.-Theo sau who là một động từ
    Eg: The man who is sitting by the fire is my father. ->That is the boy who helped me to find your house.

    1. Whom: -Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.-Theo sau whom là một chủ ngữ
    Eg: The woman whom you saw yesterday is my aunt.->The boy whom we are looking for is Tom.

    1. Which:Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. -Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
    Eg: This is the book. I like it best.=> This is the book which I like best.
    The hat is red. It is mine.=> The hat which is red is mine.
    -Khi which làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ which
    Eg: This is the book I like best . .The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.
    4. That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định)
    Eg: That is the book that I like best.=>That is the bicycle that belongs to Tom.
    My father is the person that I admire most.
    I can see the girl and her dog that are running in the park.
    5.Whose:Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu. Whose cũng được dùng cho of which.
    -Theo sau Whose luôn là 1 danh từ
    Eg: The boy is Tom. You borrowed his bicycle yesterday.
    => The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.
    John found a cat. Its leg was broken.
    ð John found a cat whose leg was broken.
     
  8. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Học TOEIC có 2 bí quyết để thành công:
    1. Tài liệu học tập.
    2. Phương pháp giảng dạy. Người giảng dạy khơi gợi được sự hứng thú của học viên.
    Có những người cần học Anh Văn nhưng không có hứng thú, ngoài việc lười biếng ra thì còn có 1 nguyên nhân nữa là do không hiểu được nó như thế nào, dẫn đến việc không làm được bài và chán nản.

    Nếu bạn ở trong những trường hợp trên, hãy đến với ORIENTAL EXPRESS…chúng tôi ngoài dạy kỉ năng làm bài TOEIC ra, bạn còn được gợi ý những phương pháp học tập hiệu quả cũng như được học Tiếng Anh một cách thoải mái nhất thông qua những phương pháp học tập sáng tạo và chủ động cho học viên
    Liên hệ 090 6 303 373 hoặc yahoo blue_lagoon1410 để học thử
    ORIENTAL ENGLISH - English is Easy
     
  9. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Những từ rất dễ gây nhầm lẫn về cách viết, ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm:
    · angel (N) = thiên thần angle (N) = góc (trong hình học)
    · cite (V) = trích dẫn site (N) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng).
    · sight (N) = khe ngắm, tầm ngắm; (V) = quang cảnh, cảnh tượng; (V) = quan sát, nhìn thấy
    · dessert (N) = món tráng miệng desert (N) = sa mạc; desert (V) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ
    · later (ADV) = sau đó, rồi thì (thường dùng với động từ thời tương lai)
    · latter (ADJ) = cái thứ 2, người thứ 2, cái sau, người sau. >< former =" cái thứ nhất, cái trước
    · principal (N) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu.
    · principle (N) = nguyên tắc, luật lệ
    · affect (V) = tác động đến effect (N) = ảnh hưởng, hiệu quả; (V) = thực hiện, đem lại
    · already (Adv) = đã all ready = tất cả đã sẵn sàng.
     
  10. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC
    Thử giải ở comment bên dưới nhé!
    Có thể bạn không thể luôn hiểu nghĩa của tất cả các từ trong bài thi.
    Mình có thể giúp bạn giải những câu liên quan đến ngữ pháp một cách chính xác mà kg cần phải hiểu hết nghĩa của câu ..
     
  11. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    3/ CONMON PREPOSITION+GERUND: một số cách nói+GERUND

    be/get used to: quen với
    be accustomed to: quen với
    be capable of: có khả năng
    be tired of: mệt, chán
    be bored with: chán
    be red up with: chán
    be interested in: thích thú, quan tâm
    be excited about: phấn khích về
    be responsible for: chịu trách nhiệm về
    to look forward to: trông chờ
    to insist on: cứ khăng khăng
    to succeed: thành công về

    Vd: You must get used to working on the computer.
     
  12. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Mọi người ai cũng lo lắng việc mình yếu từ vựng cho nên không học tốt tiếng Anh?
    ORIENTAL ENGLISH sẽ chia sẻ với bạn từ vựng mỗi ngày!
    Cùng nhau tiến bộ bạn nhé!
    afraid (Adj) = lo sợ
    agree (V) = đồng ý
    angry (Adj) = giận dữ
    arrive (V) = đến
    attack (V) = tấn công
    bottom (N) = phần dưới cùng, đáy (hoặc cái mông hehe)
    Dạy kèm TOEIC

    ORIENTAL ENGLISH - Easy Is Easy for You!
     
  13. sale_man20 Thành Viên Cấp 6

    lớp học và học phí ra sao bạn? địa chỉ thêm chút chứ ko rõ lắm...
     
  14. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    con thỏ
    ăn cỏ
    uống nước
    chui vô hang
    nằm ngủ
    hii good night cả nhà!
     
  15. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC
    Học phí 1 triệu 1 tháng với thời khoá biệu 1 tuần 3 buổi, nghĩa là 1 tháng 12 buổi.
    Học phí 700k với tuần 2b, tháng 8 buổi.
    Địa chỉ: 18/8M Trần Quang Diệu P14 Q3
    liên lạc sdt 0906 303 373 hoặc yahoo blue_lagoon1410 nhé
     
  16. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC
    1/ moment ['moumənt] (N) = khoảnh khắc, chốc lát
    2/ pleased [pli:z] (Adj) = hạnh phúc, hài lòng
    3/ promise ['prɔmis] (N) = lời hứa
    4/ reply [ri'plai] (V) = trả lời, hồi âm
    5/ safe [seif] (Adj) = an toàn
    6/ trick [trik] (N) = trò lừa, trò bịp bợm
    7/ well [wel] (Adv) = tốt

    Liên hệ 090 6 303 373 hoặc yahoo blue_lagoon1410 để học thử 1 buổi miễn phí
    ORIENTAL ENGLISH - English is Easy!
     
  17. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    CÂU BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE)

    Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

    Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

    I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

    Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sauby là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.

    Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường
    am
    is
    are
    was
    were + [verb in past participle]

    Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.

    Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

    Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn
    am
    is
    are
    was
    were + being + [verb in past participle]

    Active: The committee is considering several new proposals.

    Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

    Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành
    has
    have
    had + been + [verb in past participle]

    Active: The company has ordered some new equipment.

    Passive: Some new equipment has been ordered by the company.

    Trợ động từ

    modal + be + [verb in past participle]

    Active: The manager should sign these contracts today.

    Passive: These contracts should be signed by the manager today.

    Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
    My leg hurts.

    Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.


    The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm

    Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

    The bird was shot with the gun.
    The bird was shot by the hunter.

    Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

    • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
    Could you please check my mailbox while I am gone.
    He got lost in the maze of the town yesterday.

    • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
    The little boy gets dressed very quickly.

    - Could I give you a hand with these tires.
    - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

    Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

    to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)

    This table is made of wood

    to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

    Paper is made from wood

    to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

    This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

    to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

    This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

    Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.

    Lulu and Joe got maried last week. (informal)

    Lulu and Joe married last week. (formal)

    After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)

    After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

    Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
    She married a builder.

    Andrew is going to divorce Carola

    To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)

    She got married to her childhood sweetheart.

    He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.


    Liên hệ 090 6 303 373 hoặc yahoo blue_lagoon1410 để học thử 1 buổi miễn phí
    ORIENTAL ENGLISH - English is Easy!
    Địa chỉ: 18/8M Trần Quang Diệu P14 Quận 3
     
  18. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Post lên đây vài câu hỏi thường gặp:

    TOEIC là gì? Là ANh Văn giao tiếp quốc tế. Tuy nói là giao tiếp nhưng trong chương trình thi chỉ bao gồm Listening (nghe) và Reading (đọc). Writting và Speaking là lựa chọn thêm cho ai có nhu cầu thôi. => Mình dạy TOEIC cơ bản 2 kỉ năng Listening và Reading, nhưng ai có nhu cầu mình sẽ hướng dẫn thêm 2 kỉ năng còn lại.

    Học phí của mình: 1 triệu 1 người/ tháng, bao gồm tất cả tài liệu phát âm, và tất cả tài liệu để học TOEIC. Trong đó, với các bạn sinh viên ko đáp ứng đủ chi phí thì mình có thể giảm giá với điều kiện các bạn rủ nhóm từ 6-8 người, học phí sẽ được giảm theo thương lượng.

    Vì sao nên học ở chỗ mình mà không học ở trung tâm lớn?!

    Nếu những ai đã từng học ở trung tâm đều thấy rằng họ dạy Anh văn TOEIC, IELTS, TOEFL, Anh văn giao tiếp, Anh văn thiếu nhi. Chính điều này đã làm cho họ không chuyên hoặc chỉ chuyên về 1 số mảng nhất định.
    => Ở trung tâm mình, chỉ luyện TOEIC và giao tiếp mà thôi, chính vì thế mọi sức lực luôn dồn vào giáo trình cũng như phương pháp giảng dạy tốt hơn những trung tâm dạy đại trà nhiều loại Anh văn khác nhau.

    => Trung tâm mình dạy nhóm 6-8 người là tối đa. Mục đích là theo sát học viên để có thể uốn nắn sửa sai cũng như giúp đỡ học sinh tiến bộ nhanh hơn.

    => Khoá học 4 tháng ĐẢM BẢO CHẮC CHẮN CHO AI CẦN 450 Đ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC, hoặc cao điểm hơn theo mục tiêu của bạn nếu bạn học đầy đủ những gì giáo viên hướng dẫn.

    NẾU BẠN TÌNH CỜ ĐỌC ĐƯỢC TOPIC NÀY VÀ ĐANG CẦN HỌC TOEIC..ĐỪNG VỘI TẮT ĐI

    HÃY THỬ ĐT SỐ 0906 303 373 HOẶC YAHOO BLUE_LAGOON1410 ĐỂ LIÊN HỆ HỌC THỬ 3 BUỔI MIỄN PHÍ. BẠN KHÔNG MẤT GÌ NHƯNG BIẾT ĐÂU ĐÂY LÀ SỰ LỰA CHỌN MANG ĐẾN KẾT QUẢ THÀNH CÔNG TRONG HỌC TẬP CỦA BẠN!

    ĐỊA CHỈ: 18/8M TRẦN QUANG DIỆU P 14 Q 3
     
  19. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    LINKING WORDS
    Những từ nối thông dụng nhất có thể được liệt kê ra theo các nhóm sau:
    1. Khi so sánh (Comparing things)

    • By contrast
    • Conversely
    • In contrast
    • On the contrary
    Ngược lại

    • However
    • Nevertheless
    Tuy nhiên

    • In spite of: mặc dù
    • Instead: thay vì
    • Likewise: tương tự như thế,
    • Otherwise: mặt khác
    • On the one hand: mặt này
    • On the other hand: mặt khác
    2. Khi khái quát (generalizing)
    Thông thường, thường thì

    • As a rule
    • As usual
    • For the most part
    • Ordinarily
    • Usually
    Nói chung, nhìn chung

    • Generally
    • In general
    3. Khi miêu tả quá trình hoặc liệt kê

    • First, … : Thứ nhất
    • Second, … : Thứ hai
    • Third, … : Thứ ba
    • Next, … : Sau đây
    • Then, … : Tiếp theo
    • Finally, … : Cuối cùng
    Lưu ý rằng trong tiếng Anh, phần lớn cách diễn đạt thông qua từ First, Second, Third… phổ biến hơn cách dùng Firstly, Secondly, Thirdly… mà chúng ta vẫn thường được biết. Vì thế bạn nên sử dụng cách thứ nhất (First, Second. Third…).
     
  20. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC
    Vừa tâm sự, vừa marketing hihi
    NHỮNG TÍNH CÁCH VÀ LỐI SUY NGHĨ CẢN TRỞ VIỆC HỌC TIẾNG ANH CỦA BẠN.
    1. Thở dài: là những người luôn lo lắng cho trình độ tiếng anh không tốt của mình và luôn sợ rằng đi học ở đâu cũng kg được vì trình độ của mình quá thấp và không theo kịp mọi người.
    2. Chỉ trích: họ tìm kiếm cách giải quyết vấn đề học kém bằng việc chỉ trích việc dạy kg hiệu quả nhưng ít khi nhìn lại bản thân mình có cố gắng hay không => luôn ko thấy cái sai của mình cho nên khó tiến bộ
    3. Mơ mộng: những người luôn ngồi và mơ mộng phải chi mình được xyzz điểm số đó mà chẳng bao giờ cầm quyển vở hay sách lên học bài hehe
    4. Xông xáo: dù tính cách này có tiến bộ hơn rất nhiều những tính cách trên, tuy nhiên, sự xông xáo của họ không hợp lý, nghĩa là cứ nghĩ là làm mà kg có chọn lọc, vô tình dẫn đến việc học kg hiệu quả do đi sai đường.
    5. Những người biết cách giải quyết vấn đề: họ có thể học nhanh hơn và tiến bộ nhiều hơn bởi 1 thái độ học tập đúng đắn cũng như được định hướng một cách rõ ràng bằng việc hấp thụ kiến thức được hệ thống một cách khoa học.
    => Hãy đến với Oriental English - English is Easy để học thử 2 buổi và cảm nhận được bạn có thể trở thành mẫu người thứ 5 hay kg nhé!

     

Tình hình diễn đàn

  1. Viettel HCM,
  2. DANGCAPSIMSO,
  3. takesi,
  4. passio,
  5. tranhthiec.net,
  6. SiriMobile
Tổng: 631 (Thành viên: 8, Khách: 531, Robots: 92)