Tìm kiếm bài viết theo id

Các bước chuẩn bị trước khi xây nhà

Thảo luận trong 'Chuyện trò' bắt đầu bởi 15 -> 4 = 10505, 29/5/15.

ID Topic : 8071852
Ngày đăng:
29/5/15 lúc 00:23
  1. 15 -> 4 = 10505 Thành Viên Cấp 5

    Tham gia ngày:
    20/2/10
    Tuổi tham gia:
    16
    Bài viết:
    2,037

    Làm nhà là một khoa học cũng là nghệ thuật và cuộc sống. Là khoa học vì nó chứa biết bao giải pháp kỹ thuật do khoa học sáng tạo ra. Nhà là vẻ đẹp của xã hội nên nó là nghệ thuật, là cuộc sống vì nó gắn liền với đời sống của chúng ta. Làm nhà là việc trọng đại nên mỗi người cần phải có các bước chuẩn bị trước khi xây nhà cho mình kiến thức trước khi thực hiện. Qua quá trình tư vấn thiết kế cho nhiều công trình của các công ty trong nước và nước ngoài, đã đúc kết được một số kinh nghiệm, đây là các bước bạn cần biết trước khi chuẩn bị xây nhà.

    1. Tài chính
    Chúng ta hãy bắt đầu bằng vấn đề chính yếu nhất khi bạn nghĩ đến việc xây một ngôi nhà mới, đó là tiền để xây nhà. Nếu bạn xem nhẹ việc lập kế hoạch chi tiêu cho việc xây nhà, có thể bạn sẽ gặp khó khăn lớn khi đối diện với phát sinh hoặc nó cũng có thể ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính hiện tại của gia đình bạn. Cách tốt nhất là đầu tiên bạn nên dự trù trước kinh phí trong các bước chuẩn bị trước khi xây nhà.
    Thông thường có 2 loại chi phí chính cần được ước tính
    a – Chi phí xây dựng cơ bản.
    Đây là chi phí bạn cần để xây dựng ngôi nhà đến mức độ hoàn thiện phần kiên cố và có thể đã bao gồm phần gạch lát trang trí, trần thạch cao, kệ bếp gỗ và sơn nước trong ngoài. Theo cách tính phổ biến hiện nay, thường tính theo số M2 trên tổng diện tích xây dựng thực tế của ngôi nhà bạn. Bạn nên trao đổi và thống nhất với nhà thầu cách tính diện tích xây dựng thực tế trong các bước chuẩn bị trước khi xây nhà
    b - Chi phí trang trí nội thất.
    Bạn có thể tính phần này bao gồm chi phí để mua thiết bị nhà tắm, bếp ga, máy lạnh, bàn ghế, đèn trang trí, mành rèm và các thiết bị khác cần sắm mới... Lý do chúng tôi đề nghị bạn tính riêng chi phí này vì đây là phần rời và hoàn toàn có thể được trang bị sau khi ngôi nhà hoàn thành. Thời gian trang bị thêm những đồ này không phụ thuộc vào thời gian xây nhà và tuỳ vào tình hình tài chính của bạn. Thực tế, việc xây nhà luôn có phát sinh. Vì vậy với số tiền tạm tính trên bạn nên dự trù từ 10 - 30 % số tiền. Bạn nên tham khảo chi phí trang trí nội thất khi xây nhà trên M2 theo từng loại nhà tại gần thời điểm xây. Con số tổng ước tính trong các bước chuẩn bị trước khi xây nhà sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm việc với đơn vị thiết kế và nhà thầu.

    2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Trên thực tế có rất nhiều người do lịch sử về gia đình và vấn đề chuyển giao giữa các thế hệ mà việc chủ sở hữu trở nên không rõ ràng về phương diện pháp lý. Chính vì vậy những gì chúng tôi đề cập ở đây nhằm giúp bạn rà soát hiện trạng pháp lý ngôi nhà hoặc khu đất mà bạn sẽ xây nhà mới. Các thủ tục pháp lý trong các bước chuẩn bị trước khi xây nhà có thể liên quan:
    - Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất.
    - Vấn đề về quy hoạch khu vực ( Tham khảo phòng Quản lý Đô thị Thành phố )
    - Những quy định bắt buộc khác của chính quyền địa phương liên quan đến khu vực xây nhà của bạn như: Khống chế tầm cao, số lượng tấm sàn, phần không gian chung...
    - Những vấn đề quan hệ với hàng xóm xung quanh như: Vách chung, lối đi chung, cây xanh, thoát nước...

    3. Xác định rõ nhu cầu sử dụng
    Trong các bước chuẩn bị trước khi xây nhà thì những điều bạn cần biết là hiểu được những nhu cầu cơ bản của gia đình về ngôi nhà mới như: Số lượng phòng, diện tích, vị trí các phòng, phong cách kiến trúc cũng như nội thất và vật dụng trang trí nội thất sẽ sử dụng, không gian dự trữ, phòng thờ, tiểu cảnh, sân vườn...
    - Lưu ý về những thay đổi trong tương lai, như đám cưới và gia đình sẽ có thêm người...
    - Nên tham khảo tất cả các thành viên trong gia đình trước khi thông qua những kế hoạch lần cuối.
    - Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tất cả thông tin được đề cập ở trên.
    - Tập hợp và ghi lại tất cả những thông tin ở trên khi thiết kế cho căn nhà của bạn để sau này làm việc với đơn vị thiết kế.
    4. Kiến thức về quá trình xây nhà
    Các bước chuẩn bị trước khi xây nhà
     
    Chỉnh sửa cuối: 29/5/15
  2. 15 -> 4 = 10505 Thành Viên Cấp 5

    Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng;
    kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
    _______
    HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI
    VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ
    Điều 6. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về khảo sát xây dựng
    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:
    a) Không phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng hoặc phương án bổ sung nhiệm vụ khảo sát trước khi nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng;
    b) Để thất lạc các mốc, cao độ khi đã được nhà thầu khảo sát xây dựng bàn giao;
    c) Tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát không đúng trình tự, thủ tục quy định;
    d) Không lưu trữ kết quả khảo sát theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:
    a) Tự thực hiện khảo sát xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định;
    b) Không thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo quy định;
    c) Không tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.
    Điều 7. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về lập dự án đầu tư xây dựng công trình
    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tự thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.
    Điều 8. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình
    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi:
    a) Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình không đúng trình tự, thủ tục quy định;
    b) Không lưu trữ hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
    c) Sửa chữa, bổ sung thiết kế làm thay đổi thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật không được nhà thầu thiết kế chấp thuận.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.
    Điều 10. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình
    1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thông báo ngày khởi công bằng văn bản cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trước 7 ngày theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công (đối với trường hợp vi phạm quy định về giấy phép xây dựng thì xử phạt theo quy định tại Điều 12 Nghị định này).
    Điều 11. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm các quy định về trật tự xây dựng
    1. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép được cấp có thẩm quyền cấp:
    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.
    2. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng:
    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.
    3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng sai thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt; xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng.
    4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền mà chủ đầu tư vẫn tái phạm thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng (nếu có).
    5. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn; để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định:
    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ;
    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.
    6. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lân cận:
    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.
    7. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm công tác quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận:
    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.
    Điều 13. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình
    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:
    a) Không treo biển báo tại công trường thi công hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định;
    b) Không lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;
    c) Không kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng như: nhân lực; thiết bị thi công; hệ thống quản lý chất lượng; giấy phép sử dụng máy móc thiết bị; chất lượng vật tư vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình;
    d) Không kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu; không lập nhật ký giám sát thi công xây dựng công trình; không đóng dấu xác nhận vào bản vẽ thiết kế thi công trước khi đưa ra thi công.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tự giám sát thi công xây dựng nhưng không đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định, trừ nhà ở riêng lẻ.
    Điều 14. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:
    a) Không gửi báo cáo kết quả chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng cho Sở Xây dựng;
    b) Không lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng theo quy định;
    c) Không gửi báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng cho Sở Xây dựng.
    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý xây dựng theo quy định khi xảy ra sự cố công trình.
    3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:
    a) Không thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định;
    b) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định.
    4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình xây dựng hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa đối với người, tài sản, môi trường theo quy định.
    5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định để kiểm định chất lượng công trình trong trường hợp công trình xảy ra sự cố.
    6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với chủ đầu tư thi công xây dựng công trình sai quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng được quy định trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
    Điều 15. Xử phạt chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng có hành vi vi phạm quy định về bảo trì công trình xây dựng
    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng không tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế xây dựng lập.
    HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI
    VI PHẠM HÀNH CHÍNH CHUNG ĐỐI VỚI NHÀ THẦU
    Điều 17. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng
    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:
    a) Mượn, cho mượn; thuê, cho thuê chứng chỉ hành nghề;
    b) Hoạt động vượt quá điều kiện năng lực hành nghề theo quy định; hoạt động sai chứng chỉ hành nghề; hoạt động không có chứng chỉ hành nghề.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu có một trong các hành vi sau đây:
    a) Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng công trình; chủ nhiệm lập dự án; giám đốc tư vấn quản lý dự án; chỉ huy trưởng công trường; chủ trì thẩm tra thiết kế; chủ trì thẩm định thiết kế công trình;
    b) Hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực theo quy định.
    Điều 18. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm các nội dung trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng giao nhận thầu
    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu bố trí người, trang thiết bị không đúng với hồ sơ đã trúng thầu và nội dung hợp đồng giao nhận thầu khi chưa được chủ đầu tư chấp thuận.
    Điều 19. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng số liệu, tài liệu không hợp lệ trong hoạt động xây dựng
    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu sử dụng kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa được hợp chuẩn hoặc thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu sử dụng số liệu, tài liệu không có nguồn gốc, thiếu căn cứ pháp lý, không chính xác hoặc sử dụng số liệu không phù hợp với địa điểm khảo sát.
    3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với nhà thầu áp dụng sai quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng được quy định.
    HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI
    VI PHẠM HÀNH CHÍNH RIÊNG ĐỐI VỚI TỪNG NHÀ THẦU
    Điều 25. Xử phạt nhà thầu, tổ chức, cá nhân thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng
    1. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép được cơ quan thẩm quyền cấp sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng:
    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.
    2. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng:
    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.
    3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng sai thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt; xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1:500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.
    4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền mà nhà thầu thi công xây dựng vẫn tiếp tục thi công xây dựng thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
    5. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng không che chắn để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định:
    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ;
    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.
    6. Phạt tiền đối với nhà thầu tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lân cận:
    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.
    7. Phạt tiền đối với nhà thầu tổ chức thi công xây dựng vi phạm quản lý chất lượng công trình công trình gây sụp đổ công trình lân cận:
    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.
    Điều 26. Xử phạt nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình
    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình có một trong các hành vi:
    a) Không trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động trong công trường xây dựng; lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công mà không có biện pháp bảo đảm an toàn lao động;
    b) Không có biển báo an toàn; không có phương tiện che chắn;
    c) Không mua các loại bảo hiểm theo quy định.
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về phá dỡ công trình xây dựng.
    Điều 27. Xử phạt nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
    1. Phạt tiền:
    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng không kiểm tra vật liệu xây dựng hoặc cấu kiện xây dựng theo quy định hoặc sử dụng kết quả kiểm tra của các phòng thí nghiệm chưa được hợp chuẩn;
    b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: không lập bản vẽ hoàn công theo quy định hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công; không có nhật ký thi công theo quy định; không lập, lưu trữ tài liệu quản lý chất lượng theo quy định; vi phạm các quy định về bảo hành công trình;
    c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết bị công nghệ không có chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;
    d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: không có hệ thống quản lý chất lượng; không tổ chức giám sát thi công xây dựng.
    Điều 28. Xử phạt nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình
    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình không thực hiện công việc giám sát thi công xây dựng đúng hợp đồng đã ký kết; ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng để thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát.
    2. Phạt tiền 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình làm sai lệch kết quả giám sát.
     
  3. phuthanhbeesoft Thành Viên Cấp 3

    chuyên thi công sơn nước giá rẻ đây Các bước chuẩn bị trước khi xây nhà
     
  4. thuy89 Thành Viên Cấp 6

    cho e hỏi: trường hợp khu đất nhà e: người bên dịch vụ xin GPXD nói chỗ e ko xin đc giấy phép xây nhiều phòng (như phòng cho thuê) mà phải xin phép xây nhà bình thường rồi khi xây mình xây nhiều phòng. Vậy khi đô thị tới thì nếu đúng luật thì phạt bao nhiêu? Khu đất kê nhà e thì ngta đã và đang xây phòng rất nhiều rồi. Và nhà e đang theo phương án cứ xây và khi đô thị tới thì gửi tiền trà nước (làm hư cán bộ luôn ạ :beautyCác bước chuẩn bị trước khi xây nhà mà bố mẹ e chưa biết gửi bao nhiêu là đc. Đất nhà e bên Q12, Tô Ngọc Vân, Thạnh Xuân
     
    hahn6670 thích bài này.
  5. 15 -> 4 = 10505 Thành Viên Cấp 5

    Theo đúng luật:
    Điều 11. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm các quy định về trật tự xây dựng
    1. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép được cấp có thẩm quyền cấp:
    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;
    b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    Nhưng theo mình thì chuyện đó không có gì đáng lo hay phải làm hư cán bộ cả.
    Bạn cứ làm xong phần bao quanh bên ngoài sau đó lợp mái, rồi phân chia phòng sau cũng được, họ sẽ ko làm khó vấn đề đó nhiều.
     
  6. NghiaTG Thành Viên Cấp 4

    Bài viết bổ ích quá, cảm ơn bạn chủ Topic nhiều :beauty:
     
  7. thuy89 Thành Viên Cấp 6

    e thấy khu đó đang xây phòng và ngta cũng xây tường ngăn trước luôn. Chắc phải làm hư cán bộ rồi. Mà bố mẹ e chưa biết cách nói chuyện rồi "làm hư" cán bộ. :cry_002:
     
    15 -> 4 = 10505 thích bài này.
  8. 15 -> 4 = 10505 Thành Viên Cấp 5

    Thanks you!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
     
  9. hahn6670 Thành Viên Cấp 1

    Cứ mạnh dạn mà làm hư thôi em. Đơn giản mà
     
  10. TeoMax Thành Viên Cấp 4

    Đánh dấu để đó sắp cần đến rồi, e cũng đang gom góp cuối năm làm vài phòng cho thuê.
    Thanks thớt nhé
     
    15 -> 4 = 10505 thích bài này.
  11. sook.ng Thành Viên Cấp 5

    sau khi định dc giá chia khóa trao tay thì Chủ đầu tư thương thanh toán từng đợt như thế nào với chủ thầu ??? Chi phí giám sát tình riêng hay đã bào gồm trong giá chia khóa trao tay ???
     
  12. hoangkhiem36 Thành Viên Kim Cương

    cám ơn các bạn nhưng thấy phạt nhiều hơn thưởng nhưng sao nhiều nhà xd chui vẫn mọc lên nhan nhản vậy ta
     
  13. hoanglongpc Thành Viên Bạch Kim

    Phan thanh toán voi nha thau chu yêu do bac thuong luong voi nha thau! Thuog thi theo tung giai doan cong trinh va tuy thuoc vào quy mo! Cai nay bac cho biet cu the quy mo thi minh co the tu van giup bac!
    Phan giam sat thi cong thi ben thi cong se co giam sat cho ho (thuog goi là gsat B) nhiem vu anh nay chu yêu dam bao lam dung ky thuat va ban ve ma bac voi ben thi cong da hop dong. Nhug cung doi khi ben thcog se bo qua phan nay vi chi can ong tho cai gioi la dc.
    Neu bac muon chac cu thi nen keu 1 anh gsat (gsat A), khi do anh nay se khach quan hon va se dam bao cong trinh bac tot hon!
    Doi dieu gop y!
     
  14. hoanglongpc Thành Viên Bạch Kim

    Phan thuog thi ko co, phat thi khung phat da co san, nhug neu phat thi may anh thanh tra con gi ma an bac, nen thuog ho chap nhan cho qua de dc "an", phan nay se dc vao tui ho, no se it hon khung phat nhug co loi cho ca ben chu nha va ben thanh tra! Nen viec nay van cu xay ra hang ngay! ^^
     
  15. joh.le Thành Viên Cấp 5

    Gõ có 2 chữ mà cũng sai chính tả Các bước chuẩn bị trước khi xây nhà
     
  16. hahn6670 Thành Viên Cấp 1

    Thông thường thì được ghi sẵn trong hợp đồng:
    Đợt 1: sau khi ký xong hợp đồng , ứng cho đơn vị thi công 30%
    Đợt 2: Sau khi làm xong phần móng + đổ xong sàn tầng 1 ứng tiếp 20%
    Đợt 3: Sau khi thi công đổ xong sàn tầng mái, ứng 20%
    Đợt 4: Sau khi thi công xây gạch, xây tô ứng tiếp 15%
    Đợt 5: sau khi bàn giao công trình thanh toán 10%
    Đợt 6: Giữ lại 5% tiền giá trị bảo hành, sau 12 tháng giao cho đơn vị thi công
    * Giám sát gồm giám sát A do chủ nhà thuê: sẻ thay mặt chủ nhà giám sát kỹ thuật, chất lượng, có đúng chủng loại vật tư hay ko.
    *G/s B do đơn vị thi công thuê : gọi là cán bộ kỹ thuật thay mặt bên thi công làm đúng theo hợp đồng, bản vẽ kỹ thuât và tiến độ .
     
    15 -> 4 = 10505 thích bài này.
  17. rong2012 Thành Viên Cấp 4

    E tính 400tr đủ xây nhà ki các bác. Lầu nhé nhà e bên nhơn trạch
     
  18. 15 -> 4 = 10505 Thành Viên Cấp 5

    Chuẩn................
     
  19. hahn6670 Thành Viên Cấp 1

    99 m2 là dài x rộng bao nhiêu hả bác, có trừa sân vườn gì không
     

Tình hình diễn đàn

  1. huong8596ptn,
  2. HONEYZ,
  3. tranha15297pt,
  4. chinhchu2258,
  5. anhtu258nt,
  6. nhagiatotq12,
  7. thuymung247,
  8. Minh@An,
  9. hoale
Tổng: 436 (Thành viên: 14, Khách: 396, Robots: 26)