Gia đình mình có mua 1 căn nhà tại HCM cho mình, nhưng ba mình đứng tên. Bây giờ mình muốn làm kt3, thì phải gọi ba mình ở quê vào đứng ra làm phải không ạ? Thủ tục giấy tờ thế nào? Sau 1 -2 năm có kt3, muốn làm hộ khẩu thì chỉ cắt khẩu ở quê của mình rồi nhập khẩu cho mình thôi được không, hay phải cắt khẩu và nhập khẩu hcm cho cả ba mình, rồi ba mình mới cho mình nhập khẩu chung? Nhờ anh chị tư vấn giúp, mình cảm ơn.
Cũng đang bị hành vụ hộ khẩu đây. Tóm lại là phải làm sổ tạm trú tại địa chỉ mình muốn nhập khẩu hay làm kt3 tại địa chỉ đó cũng vậy bạn ah. Còn mua kt3 thì nó cho ở tận mấy quận gì gì không ah, trường hợp có kt3 ở khu vực khác rồi muốn nhập khẩu vào nhà của mình cũng không cho đâu (chẳng hiểu nỗi luôn). Giờ mình cũng trước mắt làm sổ tạm trú 2 năm rồi sau 2 năm mới nhập được vào hộ khẩu nhà mình. Lỡ dại cắt khẩu ở quê, giờ không nhập vô được mới ghê đây.
Ba bạn đứng tên sổ hồng, giờ bạn làm KT3, thì làm được nhưng dạng sổ KT3 BẢO LÃNH sau thời hạn 2 năm, thì cũng làm hộ khẩu được những cũng là HỘ KHẨU BẢO LÃNH. Mà ở dạng BẢO LÃNH, thì cũng ko làm được gì hết trơn, gì gì cũng phải qua ba bạn quyết định. Tóm lại là giờ cứ làm KT3 BẢO LÃNH đi, trong thời gian 2 năm, làm sao sao đó thì làm cho bạn thành chủ sổ hồng (chuyển quyền sử dụng từ ba bạn sang bạn - cho tặng chẳng hạn), sau 2 năm thì update thành Hộ khẩu chính chủ luôn Mà phải nhớ là, 2 năm liên tục tại địa chỉ sau này làm hộ khẩu nhé
Bạn mua nhà ở quận/huyện nào? - Nếu thuộc huyện (Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ, Bình Chánh, Hóc Môn) thì thời hạn tạm trú chỉ cần 1 năm. - Nếu thuộc quận thì thời hạn tạm trú là 2 năm. Sau đó có thêm giấy xác nhận bảo lãnh của ba bạn cho bạn đứng sổ hộ khẩu là ok. Tóm lại là giờ đăng ký KT3 tại nơi nhà bạn tòa lạc trước đã, rồi chờ 2 năm.
Nếu bạn muốn làm KT3 hay hộ khẩu thì phải có chổ ở hợp pháp (trừ trường hợp con nhập theo cha, mẹ,....) Do đó, để tiện cho bạn thì bạn nên làm thế này. Bạn và cha bạn ký Hợp đồng cho mượn nhà, trong đó ghi rõ bạn được quyền làm KT3 và hộ khẩu tại căn nhà đó. Hợp đồng này phải được công chứng hoặc chứng thực tại tỉnh nơi có căn nhà. Sau đó bạn tự đi làm thủ tục KT3, còn hộ khẩu thì phải chờ 1 năm (đối với huyện), 2 năm (đối với quận)
Xin cảm ơn nhà 5s, đăng ở đây là dc tư vấn nhiệt tình luôn, hôm nay ba mình lên CA phương, họ hướng dẫn thủ tục thế nào thì làm thế đấy, hoặc là cam kết bảo lãnh, hoặc là viết giầy cho/tặng...
Ba mình lên phường thì lại bị đòi giấy cấp số nhà của quận? mình không hiểu, vì nhà có sổ hồng, trong sổ hồng có ghi số nhà rồi thì đòi gì nữa? mong dc anh/chị chỉ giúp ?
Nếu cha bạn đã có giấy chủ quyền, đã trực tiếp lên đó thì không có quy định pháp luật nào bắt buộc cha bạn phải có quyết định cấp số nhà. Bạn in 2 quy định này ra sau đó hỏi họ căn cứ vào đâu để yêu cầu phải có quyết định số nhà (chắc họ muốn......) Điều 16. Thủ tục đăng ký tạm trú (Thông tư 35/2014/TT-BCA) 1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm: a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu); b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên;trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú. 2. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. 3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn. Điều 6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (Nghị định 31/2014/NĐ-CP) 1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó); - Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép); - Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; - Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; - Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); - Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác; - Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; - Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên; - Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó. b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản; c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú; d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức). 2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: a) Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này. 3. Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó.