Tìm kiếm bài viết theo id

Nhờ AE hỗ trợ về các hàm Excel

Thảo luận trong 'Chuyện trò' bắt đầu bởi Thiên Sứ, 15/8/12.

ID Topic : 5547769
Ngày đăng:
15/8/12 lúc 20:09
  1. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    Tham gia ngày:
    21/3/12
    Tuổi tham gia:
    13
    Bài viết:
    9,184
    Tình hình là em tính ôn lại kiến thức Excel. Lâu quá ko sử dụng quên hết rồi. Chỉ còn nhớ được mấy hàm. Hixhix.

    AE nào có tổng hợp các Hàm Excel cơ bản hằng ngày của văn bằng A, hoặc B thì share cho em với nha. Có bài tập luôn thì càng tốt.

    Nếu AE nào nhớ được vài hàm thì post lên cho em cũng được, em sẽ tổng hợp lại.

    VD : =Sum ( A1,A2,.....).

    Thanks AE nhiều nha.

    Các bác làm ơn đừng chém, hay ném đá em nha ^^!
     
  2. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    thanks bạn
     
  3. nhat123456 Thành Viên Cấp 5

    Để e post cái tài liệu trường em lên cho a xem
     
  4. _thinking_ Thành Viên Cấp 3

    nhớ word 2007 là có sẵn hàm rồi mà, cần xài cái nào thì vô kiếm thôi...
     
  5. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    có bài tập làm luôn cho nó máu ^^!
     
  6. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    ok. Thanks em.
     
  7. poorguy1984 Thành Viên Cấp 4

    làm ko ra qua tui lấy NGUYÊN HÀM luôn Nhờ AE hỗ trợ về các hàm Excel
     
  8. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    Em lạy anh Giang :burn_joss_stick:
     
  9. poorguy1984 Thành Viên Cấp 4

    her her, giờ ít xài tới Excel nên quên mất rồi, chú có thích CAD thì để anh hướng dẫn sơ sơ cho, khỏi cần đi học chi mất công. vẽ vời lung tung thú vị hơn ngồi mò công thức lát nữa điên...hùi trc học Access lấy cái bằng B cho nó đầy đủ, học tới Form luôn, ấy vậy mà giờ quên mie òi
     
  10. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    :tire: lâu quá ko đụng em cũng quên mất. Giờ ôn lại, Nhờ AE hỗ trợ về các hàm Excel, cũng thích học cái CAD nhưng mà học qua video thì khô quá, nếu hướng dẫn trực tiếp thì hay quá ^^!
     
  11. poorguy1984 Thành Viên Cấp 4

    qua đây, ôm theo thùng bia, mồi a lo ^^. Nói chơi thôi, học Excel thì nhìu hàm lắm, nhưng vận dụng cho mí cái cơ bản thì ko nhìu. phải có tình huống cụ thể mới nhớ lâu được, còn ko thì kiến thức mài mòn hết....ráng ôn luyện ngon lành, rùi mở lớp dạy lại cho các bé xì tin dâu @@
     
  12. YANYAN LÃO NGOAN ĐỒNG

    Dạy VT từ CB đến NC... Tận tâm tận lực thực hành nhiều hơn lý thuyết - Ưu tiên cho ai tham gia = tình phí!
     
  13. poorguy1984 Thành Viên Cấp 4

    chú San lại ham hố ^^
     
  14. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    con trai thì bác thông ass à......:beat_shot:
     
  15. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    tình hình... là .... ko có ai giúp hết :too_sad:
     
  16. nguyencn Thành Viên Cấp 2

    [FONT=&amp]I. [/FONT][FONT=&amp]CÁC HÀM VỀ CHUỖI:[/FONT]
    [FONT=&amp]
    CHAR[/FONT]
    [FONT=&amp]Hàm trả về ký tự tương ứng theo Mã ký tự[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]CHAR[/FONT][FONT=&amp]([/FONT][FONT=&amp]số[/FONT][FONT=&amp])[/FONT] [FONT=&amp]Số : là số nằm giữa 1 và 255 , chỉ ký tự nào mà ta mong muốn . ký tự này được lấy từ tập ký tự được dùng bởi máy tính của ta (mã ascii) . Đối với windows , tập ký tự này là tập ký tự ANSI .[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]Char[/FONT][FONT=&amp](65) = ”A”[/FONT] [FONT=&amp]Char[/FONT][FONT=&amp](33) = ”!”[/FONT] [FONT=&amp]Chú ý[/FONT][FONT=&amp]: Trong windows , mọi font chữ khác nhau sẽ có cách thể hiện khác nhau[/FONT] [FONT=&amp]CODE[/FONT] [FONT=&amp]Trả về mãký tự đầu tiên trong một chuỗi ký tự . mã ký tự tương ứng với tập ký tự được dùng bởi máy tính của ta . Đối với Windows là tập ký tự ANSI .[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]CODE[/FONT][FONT=&amp](chuỗi)[/FONT] [FONT=&amp]Chuỗi có thể chỉ là 1 ký tự[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]Code[/FONT][FONT=&amp](“A”) = 65[/FONT] [FONT=&amp]Code[/FONT][FONT=&amp](“Alphabet”) = 65 (chỉ lấy ký tự đầu)[/FONT] [FONT=&amp]

    TEXT[/FONT]
    [FONT=&amp]Chuyển đổi một giá trị kiểu khác thành kiểu chuỗi theo khuôn dạng được chỉ định .[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]TEXT[/FONT][FONT=&amp](Giá trị, Kiểu định dạng)[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]TEXT[/FONT][FONT=&amp](2.715,”$.00”) = $2.72[/FONT] [FONT=&amp]TEXT[/FONT][FONT=&amp](“4/5/99”,”dd/mm/yyyy”) = 04/05/1999[/FONT] [FONT=&amp]Lưu ý[/FONT][FONT=&amp] : kiểu định dạng phải đặt trong cặp dấu “ “[/FONT] [FONT=&amp]

    LEN[/FONT]
    [FONT=&amp]Trả về chiều dài một chuỗi (số ký tự có trong chuỗi đó)[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]LEN[/FONT][FONT=&amp](Chuỗi)[/FONT] [FONT=&amp]Lưu ý[/FONT][FONT=&amp] : Đối với Font chữ Việt thì các dấu đứng tại một ký tự được tính thêm 1[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]LEN[/FONT][FONT=&amp](“NGUYEN VAN AN”) = 13[/FONT] [FONT=&amp]LEN[/FONT][FONT=&amp](“NGUYỄN VĂN ẤN”) = 16[/FONT]

    [FONT=&amp]TRIM[/FONT] [FONT=&amp]Cắt các khoản trắng vô nghiã hai bên của chuỗi và các khoản trắng thừa bên trong chuổi[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]TRIM[/FONT][FONT=&amp](chuỗi)[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp] : [/FONT][FONT=&amp]TRIM[/FONT][FONT=&amp](“ Lê An Bình “) = “Lê An Bình”[/FONT]

    [FONT=&amp]LOWER[/FONT] [FONT=&amp]Chuyển tất cả ký trong chuỗi thành ký thường[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]LOWER[/FONT][FONT=&amp](Chuỗi)[/FONT] [FONT=&amp]Chuỗi : là chuỗi gồm các ký tự từ A – Z,a -z)[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]LOWER[/FONT][FONT=&amp](“Eric Cantona”) = eric cantona[/FONT]

    [FONT=&amp]UPPER[/FONT] [FONT=&amp]Chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi thành ký tự HOA[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]UPPER[/FONT][FONT=&amp](Chuỗi)[/FONT] [FONT=&amp]Tương tự như hàm [/FONT][FONT=&amp]LOWER[/FONT] [FONT=&amp]

    PROPER[/FONT]
    [FONT=&amp]Chuyển tất cả các ký tự đầu từ thành ký tự IN HOA và các ký tự khác thành ký tự thường[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]PROPER[/FONT][FONT=&amp](chuỗi)[/FONT] [FONT=&amp]Tương tự như hàm [/FONT][FONT=&amp]LOWER[/FONT] [FONT=&amp]

    RIGHT[/FONT]
    [FONT=&amp]Trích một số ký tự nằm bên phải của một chuỗi được chỉ định.[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]RIGHT[/FONT][FONT=&amp](chuỗi, số ký tự muốn trích)[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]RIGHT[/FONT][FONT=&amp](“SAIGON TOURISM”,4) = RISM[/FONT] [FONT=&amp]

    LEFT[/FONT]
    [FONT=&amp]Trích một số ký tự nằm bên trái của một chuỗi được chỉ định.[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]LEFT[/FONT][FONT=&amp](chuỗi, số ký tư muốn trích)[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]LEFT[/FONT][FONT=&amp](“SAIGON TOURISM”,6) = SAIGON[/FONT]

    [FONT=&amp]MID[/FONT] [FONT=&amp]Trích một số chỉ định các ký tự trong chuỗi từ vị trí mong muốn[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]MID[/FONT][FONT=&amp](chuỗi,vị trí bắt đầu trích,số ký tự muốn trích)[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp]:[/FONT] [FONT=&amp]MID[/FONT][FONT=&amp](“Trung Tâm Tin Học Cit”,7,4) = Tâm[/FONT] [FONT=&amp]MID[/FONT][FONT=&amp](“Fluid Flow”,7,8) = Flow (số ký tự muốn trích dài hơn số ký tự còn lại [/FONT][FONT=&amp]nên[/FONT][FONT=&amp] xem như trích hết)[/FONT] [FONT=&amp]MID[/FONT][FONT=&amp](“Anh”,4,2) = “” (vị trí bắt đầu trích dài hơn chiều dài của chuỗi nên trả về chuỗi rỗng)[/FONT]

    [FONT=&amp]SEARCH[/FONT] [FONT=&amp]Tìm một chuỗi trong một chuỗi khác và trả về con số chỉ vị trí phát hiện chuỗi cần tìm , không phân biệt chữ HOA hay THƯỜNG[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]SEARCH[/FONT][FONT=&amp](Chuỗi muốn tìm,Chuỗi chứa đựng chuỗi muốn tìm,[Vị trí bắt đầu])[/FONT]

    [FONT=&amp]REPLACE[/FONT] [FONT=&amp]Thay thế một phần chuỗi bằng một chuỗi khác .[/FONT] [FONT=&amp]Cú pháp[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]REPLACE[/FONT][FONT=&amp](Chuỗi cũ, Vị trí bắt đầu thay thế, Số ký tự muốn thay thế,chuỗi sẽ được thay thế)[/FONT] [FONT=&amp]Ví dụ[/FONT][FONT=&amp] :[/FONT] [FONT=&amp]REPLACE[/FONT][FONT=&amp](“abcdefghijk”,6,5,”*”) = abcde*k (5 ký tự từ vị trí thứ 6 được thay thế bởi chuỗi mới)[/FONT] [FONT=&amp]REPLACE[/FONT][FONT=&amp](“1990”,3,2,”91”) = 1991[/FONT]
     
  17. nguyencn Thành Viên Cấp 2

    II. CÁC HÀM VỀ NGÀY THÁNG:
    DAY
    Trả về ngày của tháng tương ứng với số thứ tự của giá trị ngày được cho . Ngày được trả về như là một số nguyên nằm trong khoảng từ 1 đến 31 .
    Cú pháp :
    DAY(Giá trị kiểu ngày)
    Hoặc
    DAY(Chuỗi dạng ngày)
    Ví dụ :
    DAY(“4-Jan”)= 4
    DAY(“15-Apr-1993”) = 15

    MONTH

    Trả về giá trị tháng được đưa ra bởi số thứ tự của giá trị ngày được cho, số được trả về là số nguyên trong khoảng từ 1 đến 12 .
    Cú pháp :
    MONTH(Giá trị kiểu ngày)
    Hoặc
    MONTH(Chuỗi dạng ngày)

    YEAR

    Trả về giá trị năm tương ứng với số thứ tự của giá trị ngày được cho
    Cú pháp :
    YEAR(Giá trị kiểu ngày)
    Hoặc
    YEAR(Chuỗi dạng ngày)

    TODAY

    Trả về ngày hiện tại của hệ thống
    Cú pháp : (hàm không có tham số)
    TODAY()

    NOW

    Trả về ngày , giờ hiện tại của hệ thống
    Cú pháp :
    NOW()

    WEEKDAY

    Trả về ngày trong tuần tương ứng với số thứ tự chỉ ngày . Theo mặc nhiên ngày được tính từ 1 đến 7 tương ứng từ Chủ Nhật đến Thứ Bảy
    Cú pháp :
    WEEKDAY(Giá trị dạng ngày)
    Hoặc
    WEEKDAY(Chuỗi dạng ngày)
    Ví dụ:
    WEEKDAY(“20/9/1999”) = 2 (Thứ hai)
    Hàm WEEKDAY thường kết hợp với hàm CHOOSE để lập bảng chấm công

    CHOOSE

    Dùng giá trị số chỉ mục để trả về 1 giá trị trong danh sách các giá trị
    Cú pháp :
    CHOOSE(Số chỉ mục,Giá trị 1,Giá trị 2,…,Giá trị 29)
    Ví dụ :
    CHOOSE(WEEKDAY(“20/9/1999”, ”Chủ nhật”,”Thứ hai”, ”Thứ ba”, ”Thứ tư”, ”Thứ năm”, ”Thứ sáu”, ”Thứ bảy”) = “Thứ hai
     
  18. nguyencn Thành Viên Cấp 2

    III. CÁC HÀM DÒ TÌM & THAM CHIẾU :
    HLOOKUP
    Thực hiện việc tìm kiếm từ trái qua một giá trị dò tìm nằm trên dòng đầu tiên phía trên vùng (bảng) dò tìm và trả về giá trị trong ô tương ứng cùng cột , theo dòng được chỉ định
    Cú pháp :
    HLOOKUP(Giá trị dò tìm, Vùng dò tìm, Dòng lấy giá trị, Kiểu dò tìm)
    Lưu ý :

    • Nếu kiểu dò tìm = 1 (hoặc TRUE hoặc không ghi) : Dò tìm tương đối , bảng dò tìm phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải. Nếu không tìm thấy chính xác giá trị dò tìm thì sẽ trả về giá trị nhỏ kề với nó . Nếu giá trị dò tìm nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong hàng đầu tiên thì sẽ trả về mã lỗi #N/A .
    • Nếu kiểu dò tìm = 0 (hoặc FALSE) : Dò tìm chính xác ,bảng dò tìm không cần phải sắp xếp . Nếu không tìm thấy giá trị giống y như giá trị muốn tìm thì sẽ trả về mã lỗi #N/A .

    VLOOKUP

    Thực hiện việc tìm kiếm từ trên xuống một giá trị dò tìm nằm trên cột đầu tiên phía bên trái bảng dò tìm và trả về giá trị trong ô tương ứng cùng hàng , theo cột được chỉ định
    Cú pháp :
    VLOOKUP(Giá trị dò tìm, Vùng dò tìm, Cột lấy giá trị, Kiểu dò tìm)
    Lưu ý :

    • Nếu kiểu dò tìm = 1 (hoặc TRUE hoặc không ghi) : Dò tìm tương đối , bảng dò tìm phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trên xuống . Nếu không tìm thấy chính xác giá trị dò tìm thì sẽ trả về giá trị nhỏ kề với nó . Nếu giá trị dò tìm nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên thì sẽ trả về mã lỗi #N/A .
    • Nếu kiểu dò tìm = 0 (hoặc FALSE) : Dò tìm chính xác ,bảng dò tìm không cần phải sắp xếp . Nếu không tìm thấy giá trị giống y như giá trị muốn tìm thì sẽ trả về mã lỗi #N/A .
    MATCH
    Trả về vị trí tương đối hoặc tuyệt đối của giá trị dò tìm trong mảng hoặc vùng tham chiếu tùy theo quy định của kiểu dò tìm .
    Cú pháp :
    MATCH(Giá trị dò tìm, Vùng dò tìm, Kiểu dò tìm)
    Lưu ý :
    _Nếu kiểu dò tìm = 0 xác định vị trí tuyệt đối không cần sắp xếp vùng dò tìm
    _Nếu kiểu dò tìm = 1 xác định vị trí tương đối phải sắp xếp vùng dò tìm theo thứ tự tăng dần , nếu không tìm thấy chính xác giá trị dò tìm thì sẽ trả về vị trí của của giá trị nhỏ kề với nó trong vùng dò tìm. Nếu giá trị dò tìm nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong vùng dò tìm thì sẽ báo lỗi #N/A
    _Nếu kiểu dò tìm = -1 xác định vị trí tương đối phải sắp xếp vùng dò tìm theo thứ tự giảm dần , nếu không tìm thấy chính xác giá trị dò tìm thì sẽ trả về vị trí của của giá trị lớn kề với nó trong vùng dò tìm. Nếu giá trị dò tìm lớn hơn giá trị lớn nhất trong vùng dò tìm thì sẽ báo lỗi #N/A

    INDEX
    Hàm có 2 dạng thức cú pháp : mảng và tham chiếu .
    Þ DẠNG THỨC MẢNG :
    Luôn trả về một giá trị trong mảng . Dạng thức này được sử dụng khi đối số đầu tiên của hàm INDEX là một hằng mảng . Với dạng thức cú pháp này , hàm trả về một giá trị là giá trị đã được chỉ định rõ của ô hoặc mảng các ô nằm ở bên trong mảng tại dòng thứ dòng (tính từ trên xuống , dòng đầu tiên là dòng 1) và cột thứ cột (tính từ trái sang phải , cột đầu tiên là cột 1) của mảng .
    Cú pháp :
    INDEX(Mảng,Dòng,Cột)

    • Mảng : Là vùng gồm các ô được nhập như là một mảng .
    • Dòng : Là dòng được chỉ định để lấy giá trị , nếu số dòng được bỏ qua (0) ,thì phải có số cột
    • Cột : Là cột được chỉ định để lấy giá trị , nếu số cột được bỏ qua (0) ,thì phải có số dòng .
    Lưu ý :

    1. Nếu cả hai đối số dòng và cột đều được chỉ định , hàm INDEX trả về giá trị trong ô là ô giao của số dòng và cột được chỉ định .
    2. Nếu mảng chỉ có một dòng hoặc một cột thì đối số dòng hoặc số cột tương ứng là tùy chọn .
    3. Nếu mảng có nhiều hơn một dòng và nhiều hơn một cột , và chỉ có một đối số là số dòng hoặc số cột được sử dụng , hàm index trả về một mảng của toàn bộ dòng hoặc cột trong mảng .
    4. Nếu đặt số dòng hoặc số cột = 0 hàm lần lượt trả về mảng các giá trị cho toàn bộ cột hoặc dòng
    Ví dụ :
    INDEX({1,2,5;3,4,6},2,2) = 4
    INDEX({1,2,5;3,4,6},1,3) = 5
    ÞDẠNG THAM CHIẾU
    Với dạng tham chiếu này hàm trả về tham chiếu của một ô hoặc những ô đã được chỉ định rõ nằm tại giao của một dòng và cột phân biệt .
    Cú pháp :
    INDEX(Vùng tham chiếu, Dòng, Cột[,số vùng])
    Lưu ý :

    • Vùng tham chiếu là vùng từ đó muốn lấy số liệu tại ô giao của dòng , cột được chỉ định . Có thể tham chiếu đến nhiều vùng đồng thời bằng cách nhấn giữ phím CTRL khi xác định vùng tham chiếu thứ 2 trở đi , nhưng tất cả các vùng phải được đặt chung trong cặp ( ) .
    • Số vùng áp dụng khi có tham chiếu từ 2 vùng trở lên , xác định lấy dữ liệu trong vùng thứ mấy (tính từ vị trí bên trái đầu tiên là 1)
     
  19. Thiên Sứ Thành Viên Kim Cương Thành viên BQT Super Moderator

    thanks bạn nhiều nha