Tìm kiếm bài viết theo id

HCM - Dạy kèm TOEIC

Thảo luận trong 'Việc Làm - Học Hành' bắt đầu bởi ngocdiem1410, 1/8/13.

ID Topic : 6856764
Ngày đăng:
1/8/13 lúc 09:29
  1. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC

    You make me smile even you are not around here!
     
  2. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    A. SO SÁNH CỦA TÍNH TỪ
    1/ SO SÁNH HƠN​

    a/ Với tính từ ngắn
    form: S + Be ( is/am/are ) + adj_er + than + O. ( có thể có " than " hoặc không )​
    VD: I'm taller than my younger brother.
    The shorter girl is my elder sister.

    b/ Với tính từ dài
    form: S + be ( am/is/are ) + more + adj + than + O. ( có thể có " than " hoặc không )​
    VD: She is more beutiful than me.
    Life is more comfortable now.
    2/SO SÁNH NHẤT

    a/ Với tính từ ngắn
    form: S + be ( am/is/are ) + the adj_est + O ( in / of... ).
    VD: I'm the youngest in my family.
    Today was the hottest day of the month.

    b/ Với tính từ dài
    form: S + be ( is/am/are ) + the most + adi + O ( in/of... ).
    VD: Who is the most intelligent in your class?
    This exercise is the most difficult in my homework.
    3/ SO SÁNH NGANG BẰNG​
    form: S + be/V ( + not ) + as + adj/ adv + as + O.
    S + be/ V ( + not ) + the same ( + N ) + as + O.
    VD: Huy's brother isn' t as handsome as him.
    Nhung is the same age as Hoa.

    B. SO SÁNH CỦA DANH TỪ
    1/ SO SÁNH HƠN​
    form: S + V + more/ fewer/ less+ N(s) + than + O.
    VD: Students in grade 8 have more lessons tha te ones in grade 6.
    She has fewer brothers than me.
    2/ SO SÁNH NHẤT​
    form: S + V + the most / the fewest/ the least + N(s).
    VD: He earns the most money.
    There are the fewest days in February.
    3/SO SÁNH NGANG BẰNG​
    form: S + V + as + many/ much/ little/ few + N + as + O.
    VD: They have as few class as we.
    Before pay-day, I have as little money as my brother.
     
  3. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    I. Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:
    + Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi bắt buộc phải ở thể phủ định.
    + Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi bắt buộc phải ở thể khẳng định.

    II. Cấu tạo của Câu hỏi đuôi:
    Câu hỏi đuôi đứng trước dấu phẩy (,), gồm trợ động từ tương ứng (có NOT hoặc ko NOT) và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy

    * Ta lấy một vài Ví dụ đơn giản nhé:
    -You'll rich in the future, won't you?
    -He is a singer, isn't he?

    *** CHÚ Ý CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT ***:
    1/
    + Nếu là I am... thì vế sau dấu phẩy là aren't I?
    + Nếu là I am not... thì vế sau dấu phẩy là am I?
    + Nếu là One + V + ... thì vế sau dấu phẩy là V-not + you/one? hoặc ngược lại

    2/ Vế trước là thì hiện tại đơn: Hãy mượn trợ động từ DO/DOES tùy theo chủ ngữ.
    Ex: You love her, don't you?

    3/ Vế trước là thì quá khứ đơn: Hãy mượn trợ động từ DID hoặc WAS/WERE.
    Ex: - She had a breakfast, didn't she?
    - They were friendly, weren't they?

    4/ Vế trước là thì hiện tại hoàn thành (tiếp diễn): Hãy mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS.
    Ex: I have finish the homework, haven't I?

    5/ Vế trước là thì quá khứ hoàn thành (tiếp diễn): Hãy mượn trợ động từ HAD .
    Ex: I had met you somewhere, hadn't I?

    6/ Vế trước là thì tương lai đơn: Vế trước là WILL thì vế sau là WON'T & ngược lại.
    Ex:He will return, won't he?

    7/ Các TH khác:
    USED TO Dạy kèm TOEIC DIDN'T , HAD BETTER Dạy kèm TOEIC - 1 HADN'T , WOULD RATHER Dạy kèm TOEIC - 2 WOULDN'T....... , WISH Dạy kèm TOEIC - 3 MAY + Subject

    8/ Các dạng câu mệnh lệnh (vd như Let) [Khá rườm rà, nhưng lại dễ hiểu lắm]:
    - Let dùng vs nghĩa rủ rê thì vế sau dùng SHALL WE?
    Ex: Let's go swimming. shall we?
    - Let dùng để xưng hô, thể hiện sự lễ phép vs người khác thì vế sau dùng WILL YOU?
    Ex:Let me eat thí cake, will you?
    - Let dùng trong TH muốn giúp đỡ người khác thì vế sau dùng MAY I?
    Ex: Let me help you with your bag, may I?

    9/ Dùng vs NOBODY, NOONE,... đây (dạng này ko biết nói sao cho đúng, mong ace thông cảm Dạy kèm TOEIC - 4 ): Tuỳ vào vế trước mà vế sau dùng đúngthì của vế trước (gặp NOBODY ở vế trước thì vế sau dùng THEY nhá). Một điều nữa bạn nên nhờ rằng vế sau ko có NOT nha Dạy kèm TOEIC - 5.

    10/ Câu cảm thán!!!(Khá đặc biệt nhỉ Dạy kèm TOEIC - 6 ): Vế sau dùng am/is/are + ĐẠI TỪ trong câu trước.
    Ex: What a goal, isn't it?

    11/ Động từ MUST ở vế thứ nhất: Khi gặp MUST các bạn thường nghĩ đến nghĩa của nó là "bắt buộc phải", nhưng thật ra MUST tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau
    - Must chỉ sự cần thiết Dạy kèm TOEIC - 7 dùng needn’t
    Ex: They must study hard, needn’t they?

    - Must chỉ sự cấm đoán Dạy kèm TOEIC - 8 dùng must
    Ex: You mustn’t come late, must you?

    - Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại Dạy kèm TOEIC - 9 Dựa vào động từ theo sau must
    Ex: He must be a very intelligent student, isn’t he? / She must do the exerciese, doesn't she?

    - Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must+have+p.p) Dạy kèm TOEIC - 10 dùng have/has
    Ex: You must have stolen my bike, haven’t you?
     
  4. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    * CÁCH DÙNG "NO MATTER":

    CẤU TRÚC: No matter + who / what / where / when /which / how + Subject + Verb ( động từ chia ở Thì hiện tại ) dù cho thế nào đi chăng nữa…thì...

    EX1 : No matter what happens next, I will not give up my dream : Dù cho mọi chuyện có xảy ra tiếp tục như thế nào đi nữa, tôi sẽ không từ bỏ giấc mơ của mình.

    EX2 : No matter where you go , I will follow you : Dù anh có đi đến chân trời góc bể, e vẫn sẽ đi cùng anh.

    ORIENTAL ENGLISH - ENGLISH IS EASY
     
  5. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Thì hiện tại đơn (The simple present)
    Đây là một trong những thì được sử dụng rất phổ biến trong Tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc và cách dùng của nó nhé !
    [h=3]1) Khi nào dùng thì hiện tại đơn?[/h]- Diễn tả một thói quen
    Vd : Tôi thường làm gì…vào lúc…

    - Diễn tả một sự thật hiển nhiên
    Vd : Nước thì sôi ở 100độ C
    - Diễn tả sự việc sẽ diễn ra trong tương lai theo lịch trình
    Vd : Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.
    - Diễn tả suy nghĩ hay cảm xúc ngay tại thời điểm nói
    Vd : Tôi nghĩ bài viết này của bạn còn thiếu….
    - Ngoài ra có thể diễn tả một hành động đang xảy ở hiện tại, thường đi kèm với động từ tình thái (modal verbs : can, may, must….)
    Vd : bây giờ tôi không thể xem TV

    [h=4]2) Cấu trúc của thì hiện tại đơn là gì ?[/h]- Câu khẳng định: S + V(s/es) + (O)
    Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít ( He, She, it) thì thêm s/es sau động từ (V)
    Vd :
    + I use internet everyday.
    + She often goes to school at 7 o’ clock.
    - Câu phủ định: S + do not/don't + V + (O)
    S + does not/doen't + V + (O)
    Vd :
    I don’t think so
    She does not like it
    - Câu nghi vấn: (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?

    Vd: What does she do ?
    (Từ để hỏi +) Don't/doesn't + S + V + (O)?
    Vd: Why don’t you study Enghlish ?
    (Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?
    Vd: Why does she not goes to beb now ?
     
  6. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Lẩu VN thôi Dạy kèm TOEIC) trả giá quá đi! Dạy kèm TOEIC - 1
     
  7. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC
    FULL OF HOT AIR
    Khi bạn nói ai đó là full of hot air bạn có ý nói rằng họ nói nhiều nhưng không thật lòng, không chân thành.

    EX: My boss keeps promising to give me a pay rise but the extra money never comes. He is full of hot air!
    (Dịch: Sếp của tôi cứ hứa tăng lương cho tôi mãi nhưng mà tiền lương tăng thì không bao giờ thấy đâu cả. Anh ta đúng là nói nhiều mà không có thật lòng (hành động) hehe..)


     
  8. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

  9. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC

    Nếu một ai đó là IN THE PINK, có nghĩa là sức khỏe họ tốt.

    EX: Rob has recovered from his cold and is in the pink again.
    Rob vừa mới khỏi bệnh cảm và sức khoẻ đang tốt trở lại.
     
  10. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC

    You can lead a horse to water but you can’t make him drink là một thành ngữ với nghĩa là bạn có thể tạo cơ hội cho ai đó nhưng bạn không thể buộc họ phải nắm lấy cơ hội đó.
    Ví dụ
    I gave him the email address of the person in charge of recruitment but he still didn’t contact him about the job. You can lead a horse to water but you can’t make him drink.

     
  11. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    [ TOEIC - Reading Part 5 ]
    Despite a large number of...........that companies are facing a serious shortage of skilled workers, proper action has not been taken.
    A. indicatiors
    B. objectives
    C. compromises
    D. directions
     
  12. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    [TOEIC - Reading Part 5]
    The conference's keynote speaker addressed.........impacts of digital technology on the current music industry.
    A. variety
    B. variably
    C. variation
    D. various

    ĐÁP ÁN SẼ ĐƯỢC ĐƯA RA VÀ GIẢI THÍCH VÀO 10 PM TỐI NAY NHÉ!
     
  13. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC

    Cụm từ trong ngày:
    TO GO OUT WITH A BANG có nghĩa là một cái gì đó kết thúc đầy ấn tượng hoặc rất thành công.

    Ví dụ
    The festival went out with a bang when the world-famous rock band came on to play.

    John got a karaoke machine for his leaving party to ensure that he went out with a bang!

    The fireworks at the closing ceremony ensured that the London 2012 Olympic Games went out with a bang.
     
  14. tini2092005 Thành Viên Vàng

    Chúc mừng bạn sắp có thêm 1 học sinh ngồi 2 chổ Dạy kèm TOEIC)
     
  15. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Make a contribution to : góp phần
    Lose touch with :mất liên lạc
    Keep pace with :theo kịp
    Keep correspondence with :liên lạc thư từ
    Make room for : dọn chỗ
    Make allowance for :chiếu cố
    Show affection for :có cảm tình
    Feel pity for :thương xót
    Feel regret for :ân hận
    Feel sympathy for :thông cảm
    Take/have pity on :thương xót
    Make a decision on :quyết định
    Make complaint about :kêu ca, phàn nàn
    Make a fuss about :làm om xòm
    Play an influence over :có ảnh hưởng
    Get victory over :chiến thắng
    Take interest in :quan tâm
    Have faith in :tin tưởng
    Feel shame at : xấu hổ
     
  16. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC

    Nhìn chung, mặt đất ngoài trời được gọi là the ground trong tiếng Anh, còn mặt đất trong nhà thì được gọi là the floor. Tuy nhiên có một trường hợp ngoại lệ là với cụm từ the forest floor, để chỉ mặt đất trong rừng.

    Ví dụ
    In a rainforest, only about 2% of the light that hits the tops of trees reaches the forest floor.
    Trong rừng mưa nhiệt đới, chỉ có khoảng 2% ánh sáng chạm qua ngọn cây rồi xuyên xuống được mặt đất.
     
  17. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Từ vựng trong công việc

    1. Board of Director: Hội đồng Quản trị
    2. Board Chairman: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
    3. Director: Giám đốc
    4. Deputy/Vice Director: Phó Giám
    5. CEO = Chief of Executive Operator/Officer: Tổng Giám đốc điều hành
    6. Head of Department/Division: Trưởng Phòng, Trưởng Bộ phận
    7. Team Leader: Trưởng Nhóm
    8. Officer/Staff: Cán bộ, Nhân viên
    9. Department (Dep’t): Phòng
    10. Marketing Dep’t: Phòng Marketing, phòng Tiếp thị
    11. Sales Dep’t: Phòng Kinh doanh, Phòng bán hàng
    12. Pulic Relations Dep’t (PR Dep’t): Phòng Quan hệ công chúng
    13. Administration Dep’t: Phòng Hành chính
    14. Human Resource Dep’t (HR Dep’t): Phòng Nhân sự
    15. Training Dep’t: Phòng Đào tạo
    16. Accounting Dep’t: Phòng Kế toán
    17. Treasury Dep’t: Phòng Ngân quỹ
    18. International Relations Dep’t: Phòng Quan hệ Quốc tế
    19. Local Payment Dep’t: Phòng Thanh toán trong nước
    20. International Payment Dep’t: Phòng Thanh toán Quốc tế
     
  18. RAVIN Thành Viên Cấp 6

    Ko update học phí thì sao dám học đây, kaka
     
  19. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    hihi 1 tháng 1 triệu tháng 12b đó Tũn !
     
  20. mat_troi Thành Viên Cấp 3

    nếu được mong được hợp tác, trân trọng.
     

Tình hình diễn đàn

  1. chinhchu2258,
  2. HONEYZ,
  3. Điện máy Hoàng Cầu,
  4. honeyz...
Tổng: 1,091 (Thành viên: 6, Khách: 1,070, Robots: 15)