Tìm kiếm bài viết theo id

HCM - Dạy kèm TOEIC

Thảo luận trong 'Việc Làm - Học Hành' bắt đầu bởi ngocdiem1410, 1/8/13.

ID Topic : 6856764
Ngày đăng:
1/8/13 lúc 09:29
  1. mat_troi Thành Viên Cấp 3

    có cách nào giúp học viện học thuộc những từ này hok Cô. Mong hợp tác, trân trọng.
     
  2. mat_troi Thành Viên Cấp 3

    có cách nào giúp học viện học thuộc những từ này hok Cô. Mong hợp tác, trân trọng
     
  3. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Dạy kèm TOEIC practice makes perfect thôi anh!
     
  4. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Những từ chỉ “người bạn” trong Tiếng Anh

    Schoolmate: bạn cùng trường
    Classmate: bạn cùng lớp
    Roommate: bạn cùng phòng
    Playmate: bạn cùng chơi
    Soulmate: bạn tâm giao/tri kỷ
    Colleague: bạn đồng nghiệp
    Comrate: đồng chí
    Partner: đối tác, cộng sự, vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi
    trong các môn thể thao.
    Associate: tương đương với partner trong nghĩa là đối tác, cộng sự. nhưng không
    dùng với nghĩa là vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các
    môn thể thao.
    Buddy: bạn nhưng thân thiết hơn một chút.
    Ally: bạn đồng mình
     
  5. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Cụm tính từ đi với giới từ..

    interested in : quan tâm đến
    mad with : bị điên lên vì
    made of : được làm bằng
    married to : cưới (ai)
    necesary to : cần thiết đối với (ai)
    necessay for : cần thiết đối với (cái gì)
    new to : mới mẻ đối với (ai)
    opposite to : đối diện với
    pleased with : hài lòng với
    polite to : lịch sự đối với (ai)
    rude to : thô lỗ với (ai)
    present at : có mặt ở
    responsible for : chịu trách nhiệm về (cái gì)
    responsible to : chịu trách nhiệm đối với (ai)
    disappointed in : thất vọng vì (cái gì)
    disappointed with : thất vọng với (ai)
    exited with : hồi hộp vì
    familiar to : quen thuộc với
    famous for : nổi tiếng về
     
  6. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    [Mẫu câu] 9 CÁCH ĐƠN GIẢN THỂ HIỆN SỰ NGẠC NHIÊN TRONG TIẾNG ANH

    1. Really? (Thật á?)

    2. What? (Cái gì cơ?)

    3. What a surprise! (Thật là ngạc nhiên!)

    4. Well I never!/ Blimey! (Ồ!)

    5. You’re kidding! (Bạn đùa mình à!)
    6. I don’t believe it! / Are you serious? (Mình không tin! / Bạn nói nghiêm túc chứ?)

    7. I’m speechless! (Tôi không thể thốt được nên lời nữa rồi!)

    8. I’d never have guessed. (Tôi chưa bao giờ nghĩ đến điều đó)

    9. You don’t say! (Thật bất ngờ!)
     
  7. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    [ THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG]

    1. Take something for grant: xem thứ gì đó là hiển nhiên
    2. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
    3. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
    4. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
    5. Time and tide wait for no man Thời giờ thấm thoát thoi đưa
    6. Nó đi di mãi có chờ đại ai.
    7. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
    8. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
    9. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
    10. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
    11. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
    12. Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
    13. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
    14. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
    15. Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy
    16. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
    17. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
    18. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện
    19. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
    20. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
    21. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
    22. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè
    23. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
    24. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
    25. Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái
    26. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau
    27. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ
     
  8. missyou595 Thành Viên Cấp 4

    Rất tiếc em học chị đc 2 buổi free nhưng cho nhu cầu công việc, em ko thể tiếp tục. . . Nhưng chị dạy rất hay!

    Em sẽ quay lại đăng ký học trong thời gian sớm nhất ^^ Không cần học thử nữa
    Mục tiêu của em trong năm nay là có bằng Toeic 400> để xin việc, và muốn cao hơn nữa (cái này thì luyện dài ko nói tới)
     
  9. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    mong chờ bồ nè! 0906 303 373 sdt mình nha
     
  10. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    Cảm ơn em! Mong sớm gặp lại em!
     
  11. Se7en1102 Thành Viên Cấp 3

    có khóa AV Giao Tiếp mới chưa bạn? có gì inbox mình nha
     
  12. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    đã inbox cho bạn nhé! Cảm ơn đã comment!
     
  13. young_vn Thành Viên Cấp 1

    cô ơi, hiện tại em mới thi 800 vào tháng 7 năm ngoái, cô có lớp nào luyện 900 trên không ạ
     
  14. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    blue_lagoon1410 liên hệ mình tư vấn tài liệu tự luyện nhé! Do mình chỉ dạy nhóm 3 người trở lên..còn 900 thì nhu cầu dặc biệt quá nên chắc mình kg nhận được vì hiện kg có ai có nhu cầu như bạn cả! Dạy kèm TOEIC

    Nhưng mình thắc mắc chút TOEIC 800 thì chuyển qua học IELTS để xin học bổng chứ học TOEIC cao hơn để làm gì
     
  15. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG TIẾNG ANH (P1)

    1. Everybody are happy.

    Những từ như everybody, somebody, anybody, nobody thực ra là số ít chứ không phải số nhiều mặc dù chúng nói về nhiều người.

    ==> Everybody is happy.

    2. I’ll explain you the problem.

    Trong câu này có 2 objects. Trong đó "the problem" là direct object, "you" là indirect object. Sau explain chúng ta phải dùng to trước indirect object - người mà ta đang giải thích vấn đề cho họ. Direct object thường được đắt trước nên câu đúng sẽ là :

    ==> I'll explain the problem to you.

    3. I have the possibility to study in Canada next year.

    Từ possibility chỉ thừng được dùng với "there is", ví dụ: "There's a possibility I may study in Canada next year."
    Với "have", chúng ta dùng "opportunity" mới đúng.

    ==> I have the opportunity to study in Canada next year.

    4. I think she doesn’t like tomatoes.

    Mặc dù câu này không mắc lỗi về ngữ pháp nhưng thường người ta sẽ dùng cách nói sau:

    ==> I don't think she likes tomatoes.

    5. Do you want that I make breakfast?

    Ta không thường dùng "that" phía sau "want"

    ==> Do you want me to make breakfast?
     
  16. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG TIẾNG ANH (P2)

    6. I’m thinking to buy a new car.

    Phía sau "think" không sử dụng "to infinitive"

    ==> I'm thinking of/about buying a new car.

    7. They enjoyed the baseball game despite of the rain.

    "Despite" và "in spite of" có cùng nghĩa nhưng nhiều người bị lẫn lộn cách dùng. Sau "despite" ta không bao giờ sử dụng "of"

    ==> They enjoyed the baseball game despite the rain.
    They enjoyed the baseball game in spite of the rain.

    8. My ten-years-old daughter loves to dance.

    Khi đi phía sau động từ "to be" thì ta dùng "years". Nhưng khi sử dụng như trên thì ta chỉ dùng "year" mà thôi.

    ==> My ten-year-old daughter loves to dance.

    9. Our house is near to the beach.

    "Near" và "close to" mang cùng một nghĩa nhưng "near" không bao giờ đi với "to"

    ==> Our house is near the beach.
    Our house is close to the beach.

    10. I very like soccer.

    Câu này những bạn mới học tiếng Anh rất hay sai. Không ai nói như vậy cả.

    ==> I like soccer very much.
     
  17. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    NHỮNG CỤM TỪ HAY

    Let me be: Kệ tôi
    No hard feeling: Không giận chứ
    Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
    Poor thing: Thật tội nghiệp

    One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác
    One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
    So what?: Vậy thì sao?
    So so: Thường thôi

    Too good to be true: Thiệt khó tin
    Too bad: Ráng chiụ
    Well then: Vậy thì
    Way to go: Khá lắm, được lắm
    Why not ?: Sao lại không?
     
  18. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    NHỮNG TỪ CHỈ DẤU HIỆU THỜI GIAN

    afterward (về sau)
    at the same time (cùng thời điểm)
    currently (hiện tại)
    earlier (sớm hơn)
    formerly (trước đó)
    immediately (ngay lập tức)
    in the future (trong tương lai)
    in the meantime (trong khi chờ đợi)
    in the past (trong quá khứ)
    later (muộn hơn)
    meanwhile (trong khi đó)
    previously (trước đó)
    simultaneously (đồng thời)
    subsequently (sau đó)
    then (sau đó)
    until now (cho đến bây giờ)
     
  19. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    10 thành ngữ về tình yêu trong tiếng Anh

    1. Puppy Love

    Nếu dịch theo nghĩa đen thì chính là ‘Tình yêu cún con’. Thực chất câu thành ngữ này muốn nói tới những cảm xúc yêu mến mãnh liệt giữa hai người trẻ tuổi. Nó cũng được gọi là ‘tình yêu tuổi trẻ’.

    Ví dụ:

    They say it is just puppy love. The high-school sweethearts say it is true love.

    (Người ta nói đó chỉ là tình yêu của tuổi trẻ thôi. Những người yêu nhau thời học sinh thì cho rằng đó là tình yêu thực sự.)

    2. Head over Heels in Love and Hung Up On

    Hai câu thành ngữ ‘Head over heels in love’ và ‘Hung up on’ đều có ý nghĩa: si mê ai đó. Nó thậm chí có thể hiểu là nỗi ám ảnh hoặc sự đam mê cuồng dại.

    Ví dụ:

    He’s head over heels in love with Sue! He’s totally hung up on her.

    (Anh ấy si mê Sue! Anh ấy hoàn toàn cuồng dại vì cô ta.)

    3. Hit it Off

    Câu thành ngữ ‘hit it off’ ý chỉ sự hòa hợp với một người nào đó từ lần gặp gỡ đầu tiên. Nó ám chỉ sự kết nối hòa hợp tức thời (ngay lập tức).

    Ví dụ:

    They hit it off from the beginning and have been together for two decades now.

    (Họ hòa hợp với nhau ngay từ đầu và đã bên nhau được 2 thập kỷ rồi.)

    4. Whisper Sweet Nothings

    Câu thành ngữ ‘whisper sweet nothings’ nhấn mạnh việc nói những lời thân mật có cánh dành cho ai đó. Thông thường, người ta hay thì thầm những lời thân mật này vào tai của người kia.

    Ví dụ:

    Grandpa whispered sweet nothings in grandma’s ears while they were seated in the porch overlooking the lake.

    (Ông nội thì thầm những lời có cánh vào tai bà nội khi họ ngồi tại mái hiên nhìn ra hồ.)

    5. Find Mr. Right

    Find Mr. Right là một thành ngữ hàm ý tìm thấy người bạn đời thích hợp. Thành ngữ này đặc biệt muốn nói tới một người có thể trở thành chồng tương lai của một cô gái. Chúng ta có thể hiểu câu thành ngữ này là ‘Tìm ý trung nhân’.

    Ví dụ:

    She wants to find Mr. Right. At her age, she feels that she’s ready for marriage.

    (Cô ấy thực sự muốn tìm thấy ý trung nhân của đời mình. Ở tuổi này, cô ấy cảm thấy đã sẵn sàng để kết hôn.)

    6. Pop the Question và Ask for Someone’s Hand in Marriage

    ‘Pop the questions’ và ‘ask for someone’s hand in marriage’ là hai câu thành ngữ để chỉ việc cầu hôn. ‘Pop the questions’ là cách nói thông thường trong khi ‘ask for someone’s hand in marriage’ thì có chút chính quy hơn.

    Ví dụ:

    The prince asked for her hand in marriage in an elaborately planned proposal in the yacht.

    (Hoàng tử cầu hôn cô gái ấy trong một kế hoạch công phu trên du thuyền.)

    7. Tie the Knot, Walk Down the Aisle và Get Hitched

    Các thành ngữ ‘tie the knot’, ‘walk down the aisle’ và ‘get hitched’ nghĩa là kết hôn. Get hitched là cách nói thông thường trong khi walk down the aisle lại mang nghĩa kết hôn được sử dụng trong nhà thờ có lối đi giữa giáo đường.

    Ví dụ:

    She walked down the aisle in style, wearing her gorgeous mermaid-cut tulle wedding gown.

    (Cô ấy bước chân trên giáo đường, mang trên người một bộ áo choàng bằng vải tuyn tuyệt đẹp cắt may theo kiểu của nàng tiên cá.)

    8. On the Rocks

    ‘On the rocks’ là một thành ngữ hàm nghĩa có vấn đề trong một mối quan hệ.

    Ví dụ:

    The relationship is on the rocks and the couple seems unable to find ways to resolve their differences.

    (Mối quan hệ của họ đang gặp trục trặc và cặp đôi có vẻ không tìm ra cách giải quyết những sự khác biệt của họ.)

    9. Kiss and Make up

    ‘Kiss and makeup’ là thành ngữ chỉ việc trở lại là bạn hoặc người yêu sau một cuộc chiến căng thẳng. Trong tiếng Việt chúng ta có thành ngữ tương đương là ‘Gương vỡ lại lành’.

    Ví dụ:

    We are quick to kiss and makeup. We make sure arguments make us stronger, not weaker.

    (Chúng tôi rất nhanh làm hòa với nhau. Chúng tôi phải chắc chắn rằng những sự tranh cãi giúp chúng tôi mạnh mẽ hơn chứ không phải yếu đuối đi.)

    10. A Match Made in Heaven

    Thành ngữ ‘a match made in heaven’ chỉ hai người trong một mối quan hệ hòa hợp với nhau cực kỳ tốt.

    Ví dụ:

    They are a match made in heaven. They enjoy doing things together and cannot stand being away from each other for even a single day.

    (Họ chính là cặp đôi trên thiên đường. Họ thích làm mọi việc cùng nhau và không thể chịu được việc cách xa người kia dù chỉ một ngày.)
     
  20. ngocdiem1410 Thành Viên Cấp 4

    TOEIC

    CÁCH SỬ DỤNG CỦA "EITHER" VÀ "NEITHER"

    “Either” và “Neither” là 2 cụm từ có cách sử dụng giống như “so” và “too”, dùng để nói về “cũng”; tuy nhiên “Either” và “Neither” dùng để nói về “cũng” trong DẠNG PHỦ ĐỊNH.

    Ví dụ:

    I didn't get enough to eat, and you didn't either.

    I didn't get enough to eat, and neither did you.

    Các bạn hãy chú ý

    • Vị trí của từ “Either” và “Neither” trong câu. “Either” đứng ở cuối của câu, sau trợ động từ ở dạng phủ định, còn “Neither” đứng sau từ nối giữa 2 vế câu (thường là “and”), sau đó đến trợ động từ và động từ chính.

    • Trong câu sử dụng “Neither” thì trợ động từ đứng sau “Neither” không được dùng ở dạng phủ định (không được dùng “not”), vì bản thân từ “Neither” đã mang nghĩa phủ định.

    Khi chúng ta gặp 2 tình huống tương đồng, chúng ta vẫn có thể viết:

    William doesn't work there, and John doesn't work there.

    Nhưng trong thực tế, chúng ta nên sử dụng “Neither” hoặc “Either” cho câu trên như sau:

    William doesn't work there, and John doesn't either.
    William doesn't work there, and neither does John.

    Chúng ta hãy cùng tham khảo một số ví dụ sử dụng “Neither” và “Either” thay thế được cho nhau:

    Mary doesn't want to wake Tom up, and Christine doesn't either
    Mary doesn't want to wake Tom up, and neither does Christine.

    He's not very good at painting walls, and she isn't either.
    He's not very good at painting walls, and neither is she.

    She can't wait until the baby is born, and he can't either.
    She can't wait unitl the baby is born, and neither can he.
     

Tình hình diễn đàn

  1. chinhchu2258,
  2. HONEYZ,
  3. Điện máy Hoàng Cầu,
  4. honeyz...
Tổng: 1,091 (Thành viên: 6, Khách: 1,070, Robots: 15)